- LOẠI HÌNH KINH DOANH HÌNH THỨC CÔNG TY CỔ PHẦN
- LOẠI HÌNH KINH DOANH HÌNH THỨC CÔNG TY HỢP DANH
- LOẠI HÌNH KINH DOANH HÌNH THỨC CÔNG TY TƯ NHÂN
- LOẠI HÌNH KINH DOANH HÌNH THỨC HỘ KINH DOANH
- LOẠI HÌNH KINH DOANH HÌNH THỨC CÔNG TY TNHH
- LƯU Ý KHI LỰA CHỌN LOẠI HÌNH KINH DOANH PHÙ HỢP
- SO SÁNH ƯU NHƯỢC ĐIỂM CÁC LOẠI HÌNH KINH DOANH
- CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ LOẠI HÌNH KINH DOANH
Theo Luật Doanh nghiệp số 59/2020 ban hành ngày 17/6/2020, tại Việt Nam hiện có 5 loại hình kinh doanh. Mỗi doanh nghiệp sẽ phù hợp với một loại hình kinh doanh tương ứng với điều kiện, nhu cầu và lĩnh vực hoạt động của mình. Cùng Bizfly tìm hiểu các loại hình kinh doanh phổ biến tại Việt Nam hiện nay qua nội dung bài viết dưới đây!
Loại hình kinh doanh thể hiện cách tổ chức và vận hành doanh nghiệp dưới những hình thức pháp lý khác nhau, phản ánh quyền lợi, trách nhiệm và cách huy động nguồn lực của doanh nghiệp. Việc lựa chọn loại hình kinh doanh phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp xác định quy mô hoạt động, trách nhiệm pháp lý và khả năng huy động vốn một cách hiệu quả. ví dụ: công ty cổ phần có thể huy động vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, phù hợp với doanh nghiệp có quy mô lớn, trong khi hộ kinh doanh thường thích hợp cho quy mô nhỏ do chủ sở hữu chịu trách nhiệm vô hạn.
Năm loại hình kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp 2020 bao gồm:
- Công ty cổ phần: Doanh nghiệp có vốn điều lệ chia thành nhiều cổ phần, cổ đông chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp và dễ dàng huy động vốn thông qua cổ phiếu.
- Công ty hợp danh: Doanh nghiệp gồm các thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn và các thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn.
- Công ty tư nhân: Do một cá nhân làm chủ, chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản cá nhân.
- Hộ kinh doanh: Do cá nhân hoặc hộ gia đình đăng ký, quy mô nhỏ, chịu trách nhiệm vô hạn, phù hợp với hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ.
- Công ty TNHH: Do một hoặc nhiều thành viên thành lập, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp; gồm công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên.

>> Xem thêm: Tư duy kinh doanh là gì? Top 4 tư duy kinh doanh của người thành công
LOẠI HÌNH KINH DOANH HÌNH THỨC CÔNG TY CỔ PHẦN
Công ty cổ phần là doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Các cổ đông sở hữu cổ phần tương ứng với số vốn góp đều có quyền tham gia quản lý, nhận lợi nhuận và chịu trách nhiệm về các khoản nợ trong phạm vi vốn đã góp. Đây là hình thức phổ biến cho doanh nghiệp muốn mở rộng quy mô và huy động vốn đa dạng.
Cổ phần trong công ty được chia làm ba loại chính: Cổ đông sáng lập là người góp vốn thành lập công ty từ đầu và được ưu tiên mua cổ phần mới phát hành; Cổ đông phổ thông có quyền biểu quyết và nhận cổ tức bình thường; Cổ đông ưu đãi được ưu tiên nhận cổ tức hoặc quyền lợi khi thanh lý nhưng có thể bị hạn chế quyền biểu quyết. ví dụ: cổ đông ưu đãi nhận cổ tức cố định nhưng không được tham gia quyết định tại đại hội cổ đông.
Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần gồm Đại hội đồng cổ đông - cơ quan cao nhất quyết định các vấn đề trọng đại; Hội đồng quản trị - điều hành quản lý và định hướng chiến lược; Ban kiểm soát - giám sát hoạt động tài chính và quản trị. ví dụ: Ban kiểm soát bảo vệ quyền lợi cổ đông tránh rủi ro trong quản lý công ty.
Doanh nghiệp được thành lập khi nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và có thể huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu ra công chúng hoặc bán lẻ theo quy định pháp luật chứng khoán. Quy trình phát hành bao gồm phê duyệt tại Đại hội đồng cổ đông, đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và niêm yết cổ phiếu nếu cần, giúp công ty tăng đáng kể nguồn vốn cho hoạt động.

LOẠI HÌNH KINH DOANH HÌNH THỨC CÔNG TY HỢP DANH
Công ty hợp danh là doanh nghiệp có ít nhất hai thành viên hợp danh là cá nhân cùng chịu trách nhiệm vô hạn liên đới bằng toàn bộ tài sản cá nhân đối với các khoản nợ và nghĩa vụ của công ty. Ngoài ra, công ty có thể có thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã đóng và không tham gia quản lý.
Sự khác biệt chủ yếu giữa hai nhóm thành viên là: thành viên hợp danh có quyền quản lý và chịu trách nhiệm vô hạn liên đới, còn thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn tương ứng vốn góp và không tham gia điều hành. ví dụ: trong công ty hợp danh luật sư, các luật sư hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn trong khi nhà đầu tư góp vốn chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn.
Công ty hợp danh thường phù hợp với các ngành đòi hỏi độ tin cậy và trách nhiệm cao như luật sư, kiểm toán, tư vấn. Tuy nhiên, do thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn nên dễ gặp rủi ro tài chính cá nhân. Công ty hợp danh không được phép phát hành chứng khoán, hạn chế khả năng huy động vốn từ thị trường.
LOẠI HÌNH KINH DOANH HÌNH THỨC CÔNG TY TƯ NHÂN
Công ty tư nhân là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ, chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản cá nhân với các hoạt động kinh doanh của công ty. Đây là điểm khác biệt so với các loại hình khác, nơi trách nhiệm của thành viên hay cổ đông thường chỉ trong phạm vi vốn góp.
Theo quy định, mỗi cá nhân chỉ được thành lập duy nhất một công ty tư nhân nhằm hạn chế rủi ro pháp lý và đảm bảo quản lý hiệu quả. Công ty tư nhân không có tư cách pháp nhân riêng biệt và không được phép niêm yết hoặc phát hành cổ phiếu trên sàn chứng khoán.
Ví dụ điển hình là các cửa hàng kinh doanh dịch vụ hoặc sản phẩm do một cá nhân tự thành lập và điều hành. Chủ doanh nghiệp có toàn quyền quyết định hoạt động, sử dụng lợi nhuận và chịu trách nhiệm toàn bộ về tài chính doanh nghiệp.
Chủ sở hữu có thể tăng hoặc giảm vốn đầu tư trong quá trình hoạt động. Khi giảm vốn, phải khai báo với cơ quan đăng ký doanh nghiệp để đảm bảo minh bạch tài chính. ví dụ: nếu chủ doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính muốn giảm vốn, cần làm thủ tục thông báo với cơ quan chức năng theo quy định.
- Ưu điểm: Quyền tự chủ cao, dễ dàng quản lý và điều hành.
- Nhược điểm: Chủ sở hữu chịu trách nhiệm vô hạn, rủi ro tài chính lớn nếu doanh nghiệp thua lỗ hoặc phá sản.
LOẠI HÌNH KINH DOANH HÌNH THỨC HỘ KINH DOANH
Theo Điều 79 khoản 1 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hộ kinh doanh là hình thức kinh doanh nhỏ do một cá nhân hoặc thành viên trong cùng hộ gia đình đứng ra đăng ký thành lập. Chủ hộ kinh doanh chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản cá nhân đối với hoạt động kinh doanh.
Hộ kinh doanh thường có quy mô nhỏ, hoạt động đơn giản, phù hợp với cá nhân hoặc gia đình kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nhỏ lẻ như quán ăn, tiệm tạp hóa, sản xuất quy mô hộ gia đình. Ưu điểm là thủ tục đăng ký đơn giản, chi phí thấp, linh hoạt trong quyết định; nhưng hạn chế về phạm vi hoạt động, khó mở rộng quy mô và không có tư cách pháp nhân.
Việc đăng ký hộ kinh doanh thực hiện tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư địa phương, với thủ tục đơn giản giúp người mới bắt đầu kinh doanh nhanh chóng đi vào hoạt động.
Có thể mọi người quan tâm: Top 10 bí quyết kinh doanh thành công từ các thương hiệu lớn
LOẠI HÌNH KINH DOANH HÌNH THỨC CÔNG TY TNHH
Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) là loại hình doanh nghiệp được nhiều nhà đầu tư lựa chọn nhờ tính linh hoạt và giới hạn trách nhiệm pháp lý của chủ sở hữu. Công ty TNHH bao gồm công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên.
LOẠI HÌNH KINH DOANH HÌNH THỨC CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
Công ty TNHH một thành viên do một cá nhân hoặc tổ chức làm chủ sở hữu duy nhất, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn đã góp. Vốn điều lệ được xác định là tổng giá trị tài sản mà chủ sở hữu cam kết góp trong Điều lệ công ty và phải góp đủ trong vòng 90 ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu không góp đủ vốn, chủ sở hữu phải đăng ký điều chỉnh vốn trong 30 ngày tiếp theo.
Công ty có thể giảm vốn điều lệ nếu đã hoạt động liên tục trong 2 năm, không còn nợ phải trả, nhưng muốn tăng vốn sẽ phải chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần. Loại hình này không được phát hành cổ phần nhưng có thể phát hành trái phiếu để huy động vốn.

LOẠI HÌNH KINH DOANH HÌNH THỨC CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
Công ty TNHH hai thành viên trở lên gồm từ 2 đến không quá 50 thành viên là cá nhân hoặc tổ chức góp vốn thành lập. Các thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp tương ứng. Khi doanh nghiệp không đủ tài sản thanh toán nợ, các thành viên chỉ mất số vốn đã góp, không bị mất tài sản cá nhân khác theo quy định tại Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020.
Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và không được phép phát hành cổ phần ngoại trừ khi chuyển đổi sang công ty cổ phần. Việc góp vốn và vốn điều lệ phải thực hiện đúng hạn theo quy định, có thể điều chỉnh vốn khi cần. Hình thức này cân bằng nguy cơ rủi ro và quyền quản lý giữa các thành viên, phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Ưu điểm bao gồm trách nhiệm hữu hạn và quản lý đơn giản hơn công ty cổ phần; nhược điểm là không phát hành cổ phiếu và vốn huy động bị giới hạn bởi số lượng thành viên.
LƯU Ý KHI LỰA CHỌN LOẠI HÌNH KINH DOANH PHÙ HỢP
Khi lựa chọn loại hình kinh doanh, doanh nghiệp cần xem xét quy mô vốn đầu tư, lĩnh vực hoạt động, mức độ chịu trách nhiệm pháp lý, mục tiêu phát triển và khả năng huy động vốn. Doanh nghiệp nhỏ có thể ưu tiên công ty tư nhân hoặc hộ kinh doanh để tối ưu chi phí và quyền tự chủ. Trong khi đó, doanh nghiệp có quy mô lớn, mong muốn huy động vốn và mở rộng thị trường thường lựa chọn công ty cổ phần hoặc công ty TNHH. Để quyết định phù hợp, doanh nghiệp nên tham khảo kỹ luật pháp và tư vấn chuyên môn trước khi đăng ký loại hình kinh doanh.
SO SÁNH ƯU NHƯỢC ĐIỂM CÁC LOẠI HÌNH KINH DOANH
- Công ty cổ phần:
Ưu điểm: Huy động vốn dễ dàng, trách nhiệm hữu hạn, quy mô lớn.
Nhược điểm: Cơ cấu phức tạp, chi phí thành lập cao.
- Công ty hợp danh:
Ưu điểm: Đáng tin cậy, phù hợp lĩnh vực chuyên biệt.
Nhược điểm: Trách nhiệm vô hạn, khó huy động vốn.
- Công ty tư nhân:
Ưu điểm: Quyền tự chủ cao, thủ tục đơn giản.
Nhược điểm: Trách nhiệm vô hạn, giới hạn số lượng doanh nghiệp.
- Hộ kinh doanh:
Ưu điểm: Thủ tục đơn giản, chi phí thấp, linh hoạt.
Nhược điểm: Quy mô nhỏ, trách nhiệm vô hạn.
- Công ty TNHH:
Ưu điểm: Trách nhiệm hữu hạn, linh hoạt.
Nhược điểm: Không phát hành cổ phiếu, giới hạn số thành viên (đối với loại 2 thành viên trở lên).
CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ LOẠI HÌNH KINH DOANH
1. Có bao nhiêu loại hình kinh doanh tại Việt Nam?
Theo Luật Doanh nghiệp 2020, hiện có 5 loại hình kinh doanh chính: công ty cổ phần, công ty hợp danh, công ty tư nhân, hộ kinh doanh và công ty TNHH.
2. Loại hình kinh doanh nào phù hợp với doanh nghiệp nhỏ?
Hộ kinh doanh hoặc công ty tư nhân thường thích hợp vì thủ tục đơn giản và chi phí thấp.
3. Công ty TNHH có phát hành cổ phiếu được không?
Công ty TNHH không được phát hành cổ phiếu; chỉ công ty cổ phần mới phát hành cổ phiếu ra thị trường.
4. Cổ đông công ty cổ phần có phải chịu trách nhiệm vô hạn không?
Không, cổ đông chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn đã góp.
5. Thành viên hợp danh trong công ty hợp danh chịu trách nhiệm như thế nào?
Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản cá nhân đối với công ty.
6. Công ty tư nhân có tư cách pháp nhân không?
Công ty tư nhân không có tư cách pháp nhân riêng.
7. Công ty TNHH một thành viên có được thay đổi vốn điều lệ không?
Có, công ty có thể tăng hoặc giảm vốn điều lệ theo quy định và thủ tục đăng ký với cơ quan nhà nước.
Các loại hình kinh doanh tại Việt Nam khá phong phú và đa dạng, với mỗi loại hình đều có những ưu nhược điểm khác nhau. Là chủ đầu tư nếu muốn tham gia bất cứ hình thức kinh doanh nào cần tìm hiểu thật kỹ các loại hình kinh doanh để lựa chọn một loại hình phù hợp với tiêu chí cũng như nhu cầu để phát triển doanh nghiệp.
>>> Xem thêm: BizShop - Giải pháp bán hàng online đa kênh toàn diện
Bài viết nổi bật

Leads là gì? Bí quyết thu hút và nuôi dưỡng khách hàng tiềm năng
Bài viết cùng tác giả
Xem tất cả
